QUY ĐỊNH XÂY DỰNG NHÀ TẠI HCM (2026)

I.Quy định phổ biến tại TP. HCM:


• Lô đất ≤ 50 m²: xây dựng 100% đất (không bắt buộc chừa đất).

• 50 – 75 m²: tối đa 90%.

• 75 – 100 m²: tối đa 85%.

• ≥ 300 m²: mật độ khoảng 60% hoặc giảm dần theo quy định. 


Ví dụ: Lô đất 100 m² xây nhà phố có thể xây tối đa ~85 m² công trình, còn lại ~15 m² dành cho sân, khoảng trống, sân sau… (phải chừa theo quy định).


II. Khoảng lùi sau nhà:


Ngoài khoảng lùi phía trước, nếu diện tích đất lớn và chiều sâu lô đất dài, bạn còn phải bố trí khoảng chừa phía sau nhà để đảm bảo thông thoáng và phòng cháy chữa cháy:

• Chiều sâu ≥ 16 m: chừa sân sau ≥ 2 m.

• 9 m ≤ chiều sâu < 16 m: chừa sân sau ≥ 1 m.

• Chiều sâu < 9 m: không bắt buộc chừa


III. Lộ giới và chiều cao tối đa theo quy định (thông thường áp dụng cho nhà phố, nhà ở riêng lẻ):


• Lộ giới < 3,5 m: được xây tối đa 3 tầng, chiều cao công trình không quá 13,6 m; tầng trệt tối đa 3,8 m, không bố trí tầng lửng. 


• Lộ giới 3,5 m – < 7 m: quy mô 3–4 tầng, tổng chiều cao tối đa đến 17 m (có thể bố trí tầng lửng). 


• Lộ giới 7 m – < 12 m: cơ bản 4 tầng, có thể tăng lên 5–6 tầng nếu có yếu tố tăng tầng (khu trung tâm, lô đất lớn, trên trục thương mại), chiều cao tối đa khoảng 23,8 m. 


• Lộ giới 12 m – < 20 m: cơ bản 4 tầng, có thể tăng lên 7 tầng, chiều cao tối đa khoảng 27,2 m hoặc hơn nếu đáp ứng điều kiện tăng tầng. 


• Lộ giới 20 m – < 25 m: có thể xây 5–8 tầng, chiều cao tối đa công trình khoảng 31,8 m khi đủ các yếu tố tăng tầng. 


- Ngoài ra khu vực trung tâm, trục đường thương mại…. Được tăng tầng tuỳ theo tuyến đường.


“Sở xây dựng cấp phép sẽ không phụ thuộc hoàn toàn vào các yếu tố trên- thường thì nhà lẻ dân cư do UBND Phường cấp”


Tổng hợp từ SREC - Tạ Trung Kiên

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Giới thiệu Dịch vụ

Mã định danh bất động sản: Khi mỗi căn nhà ở Sài Gòn có một "khai sinh" điện tử